Ảnh hưởng của ĐỘ KIỀM trong nuôi trồng thủy sản

Ngày đăng: 06/06/2020

1. Khái quát

Độ kiềm chỉ khả năng trung hòa acid của nước, thể hiện tổng số các ion có tính bazơ trong nước như bicarbonat (HCO3-), carbonat (CO3-) và hydroxit (OH-). (1)

2. Phân loại

2.1. Độ kiềm p (Độ kiềm hỗn hợp)

Carbonat tan hoặc các hydroxit tan thì pH của nước sẽ lớn hơn 8,2. Trong trường hợp này độ kiềm tương ứng với lượng axit cần dùng để giảm pH của nước xuống tới 8,2 được gọi là độ kiềm hỗn hợp hay kiềm p của nước.

2.2 Độ kiềm m (Độ kiềm tổng)

Khi độ kiềm tương ứng với lượng axit cần dùng để giảm pH của nước xuống tới 4,3 chính là độ kiềm toàn phần m. Đối với nước thiên nhiên, độ kiềm phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng các muối hidro carbonat của các kim loại kiềm và kiềm thổ. Trong trường hợp này pH của nước thường không vượt quá 8,2 và độ kiềm này trùng với độ cứng carbonat và tương ứng với hàm lượng của hidrocarbonat.

3. Phương pháp xác định độ kiềm

Độ kiềm rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, ngành nuôi trồng thủy sản đến kỹ thuật mạ và xử lý nước đều yêu cầu kiểm tra độ kiềm. Việc không xác định độ kiềm của nước trong nhiều lĩnh vực có thể gây ra các tai hại có liên quan và ảnh hưởng đến kết quả của sản phẩm cuối cùng. Theo dõi tính chính xác của độ kiềm có thể giúp người dùng và người vận hành tiết kiệm thời gian, vật liệu và tiền bạc.

Độ kiềm được quy định bởi sự có mặt của các ion kiềm và kiềm thổ Na+, K+, Ca2+, Mg2+ có trong nước; kết hợp với các axit yếu. Độ kiềm được tính bằng đơn vị mg/l CaCO3

  • Để tính độ kiềm bằng cách chuẩn độ trong phòng thí nghiệm:

+ Đối với mẫu có pH >8.3 (mẫu có 2 độ kiềm)

  • Độ kiềm p

Lấy 50ml dung dịch mẫu cho vào erlen, thêm 3 giọt dung dịch phenophthalein. Định phân dung dịch bằng H2SO4 (0.02N) cho tới khi mất màu hồng

Ghi thể tích V1 của H2SO4 (0.02N) để tính độ kiềm phenol

  • Độ kiềm m

Lấy 50ml dung dịch mẫu cho vào erlen thêm 3 giọt dung dịch chỉ thị màu hỗn hợp (bao gồm 0.1g methyl đỏ và 1g bromoresol lục pha loãng thành 500ml với ethanol 95) lúc này dung dịch có màu xanh. Định phân dung dịch bằng H2SO4 (0.02N) cho tới khi dung dịch có màu đỏ xám.

Ghi thể tích V2 của H2SO4 (0.02N) để tính độ kiềm tổng

+ Đối với mẫu có pH<8.3 (mẫu chỉ có kiềm tổng):

Lấy 50ml dung dịch mẫu cho vào erlen thêm 3 giọt dung dịch chỉ thị màu hỗn hợp) lúc này dung dịch có màu xanh. Định phân dung dịch bằng H2SO4 (0.02N) cho tới khi dung dịch có màu đỏ xám.

Ghi thể tích V của H2SO4 (0.02N) để tính độ kiềm tổng

Cách tính :

Theo phenol P (3)

Theo kiềm tổng (3)

 

- Ngoài ra để nhanh chóng ta còn có thể sử dụng bộ dụng cụ đo kiềm kH.

4. Độ kiềm ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản

Trong nuôi trồng thủy sản, độ kiềm trong môi trường nước thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố lý, hóa, sinh và sức khỏe của thủy sản. Nếu độ kiềm biến động lớn có thể làm tôm, cá bị sốc, yếu và bỏ ăn. Nếu độ kiềm cao kéo dài sẽ làm tôm chậm tăng trưởng, còi cọc, dễ nhiễm bệnh, hạo hụt.

+ Độ kiềm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cá khi có sự thay đổi đột ngột, cá có thể bị stress hay bị chết.

+ Tuy nhiên ảnh hưởng quan trọng hơn là ảnh hưởng gián tiếp của độ kiềm thông qua môi trường nước. Độ kiềm ảnh hưởng đến nồng độ hòa tan các muối dinh dưỡng, đến độ cứng của nước, thành phần các độc tố. Cụ thể như độ kiềm càng cao, hàm lượng ammonia dạng không phân ly (NH3) càng nhiều và rất có hại cho cá. Chỉ số pH liên quan đến độ cứng và độ kiềm của nước. Khi độ cứng và độ kiềm ổn định, độ pH ít thay đổi, độ pH ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của cá cảnh, đến bệnh tật, đến việc tạo màu sắc…

Khi độ kiềm tăng cao, cá tăng cường trao đổi chất, tiêu hao nhiều năng lượng, làm cá chậm lớn, hao hụt nhiều, độ kiềm cao thì chất kiềm cũng phá hủy mang và da của cá.

Ao, hồ có độ kiềm trong khoảng 20- 150mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật cũng như tôm, cá.

Trong ao nuôi tôm, độ kiềm ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động pH trong ao, ảnh hưởng đến quá trình lột xác và cứng vỏ của tôm nuôi.

Độ kiềm thích hợp cho tôm thẻ là 120 – 180 mg CaCO3/l và tôm sú là 80 - 120 mg CaCO3/l. Khi độ kiềm biến động (Hình 1) và gây stress, giảm tăng trưởng và thậm trí gây chết tôm.(2)

 

Hình 1: Giá trị pH dao động trong 24h khi tổng độ kiềm cao và thấp (Wurts & Durborow, 1992)(4).

Chú thich: High alkalinity water: Độ kiềm trong nước cao; Low alkalinity water: Độ kiềm trong nước thấp; Early morning: sáng sớm; Late afternoon: Xế chiều

Trong quản lý ao nuôi tôm cần kiểm tra độ kiềm hàng tuần. Đặc biệt ở những ao nuôi có độ mặn thấp hoặc nguồn nước có độ kiềm thấp hoặc các động vật hai mảnh vỏ phát triển trong ao nuôi tôm, cần phải đo độ kiềm thường xuyên hơn để điều chỉnh hàm lượng cho phù hợp.

 

Điều quan trọng khác trong thực hành quản lý ao nuôi tôm là phải biết cách điều chỉnh khi độ kiềm tăng cao hay giảm thấp. Kiểm soát độ kiềm và các biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng của nó đến sức khỏe của tôm nuôi là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất tôm nuôi.

5. Quản Lý Độ Kiềm Trong Ao Nuôi Tôm, Cá

5.1 Độ kiềm cao

  • Nguyên nhân:

+ Khi mật độ tảo cao quá trình quang hợp diễn ra mạnh, độ kiềm tăng lên rất nhanh (pH > 9) do carbonat giải phóng từ bicarbonat:

+ Khi tổng độ kiềm cao (200 - 300 mg/l CaCO3) với giá trị pH > 8,5 sẽ ngăn cản quá trình lột xác của tôm.

  • Phương pháp khắc phục:

+ Giảm mật độ tảo bằng cách dùng  vi sinh cắt tảo BZT 454g làm giảm độ kiềm.

+ Sử dụng canxi carbonat có thể làm giảm độ kiềm do nó là nguồn cung cấp ion canxi. Sử dụng cách này có thể làm giảm pH trong suốt quá trình quang hợp vì khi nồng độ ion canxi tăng lên nó sẽ làm kết tủa carbonat và phospho vô cơ.

5.2 Độ kiềm thấp

-  Nguyên nhân:

+ Ao có nhiều động vật 2 mảnh vỏ: ốc, vẹm, dòm…

+ Ao xây dựng trên vùng đất phèn

+ Mật độ tảo thưa, ao có rong, tảo đáy

+ Nguồn nước ngọt. Ngoài ra kiềm thấp còn do mưa, tôm lột xác,…

- Phương pháp khắc phục:

+ Natri bicarbonat (NHCO3) và kết hợp với sản phẩm KT 01 tăng kiềm được khuyến cáo để nâng cao độ kiềm trong ao. Có thể sử dụng thêm vôi tôi cân bằng tảo và làm tăng độ kiềm do tăng hàm lượng ion carbonat.

6. Kết luận

Độ kiềm có liên quan và gây ảnh hưởng đối với kết quả cuối cùng của sản phẩm. Đặc biệt trong việc nuôi tôm độ kiềm ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm. Vì vậy muốn đạt hiệu quả cao cần phải kiểm tra độ kiềm của nước khi sử dụng và đo độ kiềm thường xuyên của nước khi sử dụng.

Hình ảnh sản phẩm chủ lực tăng kiềm và vi sinh cắt tảo

 

  KS. Trần Huỳnh Như

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1). Độ kiềm, Ths. Huỳnh Ngọc Phương Mai (http://www.gree-vn.com)

(2). “Nuôi tôm là nuôi nước”,PGS TS Hoàng Tùng.

(3). Standard method, 2320B.titration method,pa 4-26→4-27

(4). Wurts & Durborow, 1992          

                                                                                          

                                                                                         

Để lại bình luận

popup

Số lượng:

Tổng tiền: