HẠ PHÈN Hiệu Quả với sản phẩm HP 10 và BACILLUS-US

Ngày đăng: 19/10/2020

1. Nguyên nhân khiến ao nuôi tôm có phèn

  • Thứ nhất, ao tôm bị phèn là do vùng đất tại ao có chứa hàm lượng sulfat cao.
  • Thứ hai, pyrite trong đất ẩm bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, hình thành các oxít sắt và axít sulfuric. Axít sulfuric làm tan sắt và kim loại nặng trong đất như nhôm, kẽm, mangan, đồng từ đất làm cho đất bị chua, nước có pH thấp (gọi là đất nhiễm phèn) và chứa các kim loại độc hại vượt quá ngưỡng chịu đựng của tôm cá.
  • Mặt khác, nước mưa rửa trôi phèn trên bờ ao xuống cũng là một trong những nguyên nhân khiến ao tôm bị phèn.

2. Những khó khăn gặp phải khi ao nuôi có phèn

  • Phèn sẽ tác động xấu đến môi trường nước cũng như đến tôm trong ao nuôi, đất phèn thường đi đôi với pH thấp, lượng canxi, Mg cũng rất ít làm mất cân bằng áp suất thẩm thấu giữa tôm và môi trường nước.
  • Làm tôm khó lột vỏ nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tạo vỏ của loài giáp xác như tôm. Tạo nên hiện tượng tôm bị mềm vỏ hoặc tôm bị lột vỏ không hoàn toàn, bị “bệnh vảnh mang” dính vỏ ở tôm nhỏ làm cho tỉ lệ sống của tôm không cao.
  • Đất phèn tạo ra môi trường acid ngăn cản quá trình hoạt hóa của các enzyme trong cơ thể, làm tôm chậm lớn. Nước phèn làm giảm khả năng gắn kết giữa ôxy và hợp chất Hb (Hemoglobin) trong máu, quá trình hô hấp tăng cao làm cho tôm mất nhiều năng lượng hơn từ đó giảm khả năng sinh trưởng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất nuôi.
  • Hợp chất phèn lơ lửng trong nước sẽ bám vào mang, cản trở quá trình hô hấp của tôm, đặc biệt khi tôm còn nhỏ.
  • Giảm độ kiềm và pH ao nuôi, phá hủy nguồn thức ăn tự nhiên và tạo màng nhớt do Fe3+ hòa tan vào nước tạo thành ván màu cam, vi khuẩn ưu sắt phát triển tạo màng dầu.
  • Ngoài ra ao nuôi bị nhiễm phèn còn làm cho tảo chậm phát triển, “nước ao trong”, từ đó rất khó gây màu nước ao nuôi tôm. Thông thường ao nuôi bị nhiễm phèn màu nước sẽ thay đổi thường xuyên do sự biến động của tảo.

3. Cơ chế hạ phèn của nhóm vi sinh ăn phèn Thiobacillus spp. 

Cơ chế hạ phèn của ao nuôi nhiễm phèn sắt (1)

  • Một lượng lớn pyrite (FeS2) được tiếp xúc không khí trong giai đoạn phơi khô ao. Sự tiếp xúc của pyrite với oxy gây ra phản ứng hòa tan của nó và sự oxy hóa tự nhiên của lưu huỳnh thành sulfate, hình thành sắt II (Fe2+) và axít sulfuric (1):

  • Các sản phẩm của phản ứng (1) có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn Thiobacillus spp chúng oxy hóa sắt II (Fe2+) (có nguồn gốc từ pyrite) thành sắt III (Fe3+) (2):

Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

  • Sản phẩm của phản ứng là Sắt III (Fe3+) sẽ một phần trở thành nguồn khoáng chất cung cấp cho tôm và tảo, vi khuẩn Thiobacillus spp và các vi sinh vật trong quá trình phát triển và một phần tham gia vào phản ứng
  • Sắt III (Fe3+): tiếp tục tham gia phản ứng với lượng pyrite dư thừa, hình thành nhiều sắt II (Fe2+) (3):

Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

  • Các sản phẩm của chu kỳ tăng sinh [sắt II (Fe2+) và axit sulfuric (H2SO4)] tham gia lại phản ứng 2. Kích thích sự sinh trưởng của vi khuẩn Bacillus spp, tảo và tôm nuôi như một nguồn khoáng chất.
  • Trong trường hợp vắng mặt vi khuẩn Thiobacillusspp tại điểm pH là 3, nữa chu trình quá trình phản ứng này diễn ra trong khoảng 1000 ngày (nghiên cứu Stumm và Morgan 1970). Tuy nhiên phản ứng này được thúc đẩy nhanh nếu được bổ sung vi khuẩn Thiobacillus spp sắt tự dưỡng, sự phản ứng xảy ra khá nhanh. Do vậy xử lý của nước ao nữa chu trình của phản ứng này được giảm chỉ còn 20 –1000 phút (từ 1000 ngày).
  • Chế phẩm vi sinh BACILUSS-US được sử dụng cho ao nuôi nhiễm phèn sắt (pyrite) sẽ giảm dần lượng phèn sắt tự nhiên theo con đường sinh học là nhờ nhóm vi sinh vật Bacillus sp. Kết quả cuối cùng pyrite (FeS2) bị cạn kiệt, nhờ đó mang tôm cá được làm sạch, không bị đóng phèn, sưng mang, giảm stress và giảm tỷ lệ chết cho tôm, cá.

4. Cơ chế hạ phèn cuả PAC

Cơ chế hạ phèn của PAC (2)

  • Poly Nhôm Clorua (PAC)- Poly aluminium chloride, công thức phân tử là [Al2(OH)nCl6-n]m.
  • Khi phân li và thuỷ phân trong nước ta có các hạt : Al3+, Al(OH)2+, Al(OH) phân tử và Al(OH)4–, ba hạt polime: Al2(OH)24+, Al3(OH)45+, Al13O4(OH)247+ và Al(OH)3 rắn.
  • Trong đó Al13O4(OH)247+ gọi tắt là Al13 là tác nhân gây keo tụ chính và tốt nhất. (2)
  • Khi sử dụng PAC quá trình hoà tan sẽ tạo các hạt polime Al13, với điện tích vượt trội (7+), các hạt polime này trung hoà điện tích hạt keo và gây keo tụ rất mạnh, ngoài ra tốc độ thuỷ phân của chúng cũng chậm hơn Al3+ rất nhiều, điều này tăng thời gian tồn tại của chúng trong nước nghĩa là tăng khả năng tác dụng của chúng lên các hạt keo cần xử lý.
  • Ngoài ra, vùng pH hoạt động của PAC cũng lớn gấp hơn 2 lần so với phèn, điều này làm cho việc keo tụ bằng PAC dễ áp dụng hơn. Hơn nữa, do kích thước hạt polime lớn hơn nhiều so với Al3+ nên bông cặn hình thành cũng to và chắc hơn, thuận lợi cho quá trình lắng tiếp theo. (2)
  • Với thành phần PAC, sản phẩm hạ phèn HP 10 có nhiều ưu điểm  như: Tan nhanh trong nước, hiệu quả lắng trong rất cao mà không gây biến động PH trong nước, loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan, lắng tụ các kim loại nặng, an toàn cho vi sinh vật và tôm cá.

5. Trường hợp điển hình giải quyết phèn trong ao nuôi hiệu quả

  • Ao nuôi của anh Đông, ở ấp Bình An, xã Thuận Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
  • Diện tích ao nuôi: 3.500m3, nguồn nước do ao nước cũ để lại và được bổ sung bằng nước cây nước giếng.
  • Trước khi sử dụng thuốc, ao bị phèn cao, đo ở mức 3,5.

Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

 Hình ảnh nước ao nuôi trước khi xử lý thuốc HP 10

    ui trình anh Đông sử dụng sản phẩm:

    • Bước 1: Đánh 07 gói HP 10 gen 3 cho cả ao nuôi 3.500m3, chạy quạt cả ngày.
    • Bước 2: Ngày tiếp theo đánh vi sinh ăn phèn BACILLUS-US, liều dùng 4 gói/3.500m3.
    • Bước 3: Sau 02 ngày sử dụng BACILLUS-US, kiểm tra thấy màu nước đã đẹp trở lại, mức phèn trong ao đo giảm chỉ còn 0,25.

    Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

     Hình ảnh  màu nước sau 03 ngày sử dùng sản phẩm hạ phèn

    Đánh giá từ hộ nuôi: Sản phẩm HP 10  và BACILUS-US giải quyết tốt các vấn đề về phèn trong ao nuôi bà con nên an tâm sử dụng các sản sản phẩm trên cho ao nuôi của mình khi gặp các vấn đề về các loại phèn: phèn sắt (phèn nóng) và phèn nhôm (phèn lạnh).
     

    Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

    Ha-phen-hieu-qua-voi-HP-10-va-san-pham-BACILLUS

    Hình ảnh sản phẩm HP 10 và vi sinh ăn phèn BACILLUS-US

     
    Cty Âu Mỹ AEC Bảo lưu QTG

                                       KS. ĐỖ TRẦN SƠN

    Tài liệu tham khảo

    1. https://aecaqua.com/blogs/thong-tin-ky-thuat/bien-phap-xu-ly-phen-hieu-qua-trong-ao-nuoi.
    2. https://tschem.com.vn/pac-la-gi.
     

    Để lại bình luận

    popup

    Số lượng:

    Tổng tiền: